Kéo phoi ngược trở lại ra khỏi lỗ kín — đạt chiều sâu ren đầy đủ, không bị phoi tích tụ, tuổi thọ tarô kéo dài hơn
Các mũi tarô có rãnh xoắn nâng phoi lên và đưa ra ngoài lỗ trong khi cắt, do đó lỗ kín không bao giờ bị đầy phoi nén chặt. Bạn đạt được độ sâu ren đầy đủ tới tận đáy lỗ, đồng thời bảo vệ cả ren và mũi tarô khỏi hư hại.
Các rãnh được phay theo đường xoắn ốc thay vì thẳng. Khi quay theo chiều kim đồng hồ, các cạnh cắt vận chuyển phoi dọc theo đường xoắn ốc lên trên và ra ngoài lỗ — hướng ngược lại với loại tarô đầu xoắn. Vì vậy, đây là lựa chọn tiêu chuẩn cho lỗ kín, nơi phoi bị đẩy về phía trước sẽ không có chỗ thoát.
Thép tốc độ cao có coban (HSS-E) — chống mềm hóa ở nhiệt độ cắt, đây là dạng hỏng chủ yếu khi tarô không thể được làm sạch thường xuyên.
Lớp phủ TiCN (màu tím-xám) — titanium carbonitride cứng hơn và chịu mài mòn tốt hơn TiN, do đó thường được chọn để gia công thép không gỉ và các hợp kim cứng hơn, nơi mài mòn lưỡi cắt quyết định tuổi thọ tarô.
Vát mép kiểu plug — phần dẫn hướng đa dụng. Dễ bắt đầu và dễ xoay hơn, nhưng không thể ren sát đáy lỗ bằng các loại khác.
Vát mép đáy — phần dẫn ngắn hơn, cắt ren gần nhất với đáy của lỗ kín. Bắt đầu khoan lỗ bằng tarô kiểu plug hoặc taper, sau đó hoàn tất bằng tarô kiểu bottoming.
| Kích thước sợi | Loại ren | Chamfer | Mũi khoan đề xuất cho tarô | Tương đương dạng thập phân |
| 4-40 | Đang | Plug / Bottoming | mã cỡ 43 | 0.0890" |
| 6-32 | Đang | Plug / Bottoming | mã cỡ 36 | 0.1065" |
| 8-32 | Đang | Plug / Bottoming | 29 ga. | 0.1360" |
| 10-24 | Đang | Plug / Bottoming | 25 ga. | 0.1495" |
| 10-32 | UNF | Plug / Bottoming | 21 ga. | 0.1590" |
| 1/4"-20 | Đang | Plug / Bottoming | 7 ga. | 0.2010" |
| 5/16"-18 | Đang | Plug / Bottoming | F | 0.2570" |
| 3/8"-16 | Đang | Plug / Bottoming | 5/16" | 0.3125" |
| 1/2"-13 | Đang | Plug / Bottoming | 27/64" | 0.4219" |
Kích thước mũi khoan tarô nêu trên là các giá trị tiêu chuẩn được công bố cho mức độ ăn ren khoảng 75%. Số rãnh xoắn dao động từ 2 đến 3 tùy theo kích thước ren. Giới hạn đường kính bước tuân theo dung sai tiêu chuẩn cho ren hệ inch (cấp H2). Các kích thước ren khác, ren thuận trái và ren hệ mét có thể cung cấp theo yêu cầu.
Chuẩn bị lỗ — khoan tới độ sâu mũi tarô khuyến nghị, đồng thời để thêm chiều sâu dư để phoi tích tụ bên dưới vòng ren đầy đủ cuối cùng.
Giữ tarô — sử dụng cờ lê tarô phù hợp với phần thân và đầu vuông của tarô.
Giữ thẳng góc — bộ dẫn hướng tarô giữ cho tarô luôn vuông góc trong khi các vòng ren đầu tiên được tạo ra.
Thép, thép không gỉ, gang, nhôm, đồng thau, đồng thanh, đồng đỏ và hầu hết các loại nhựa.
Copyright © 2026 Amsuo Technology Limited. All rights reserved — CHÍNH SÁCH BẢO MẬT